THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI BẢO HIỂM NHÂN THỌ: CẨM NANG TOÀN TẬP
1. MỞ ĐẦU: BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ THUẾ TNCN – MỐI QUAN HỆ CẦN HIỂU RÕ
Bảo hiểm nhân thọ từ lâu đã được xem là một trong những giải pháp tài chính quan trọng, giúp bảo vệ tương lai cho mỗi cá nhân và gia đình. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về bảo vệ và tích lũy, nhiều người tham gia bảo hiểm nhân thọ vẫn còn băn khoăn về vấn đề thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Liệu số tiền đóng phí bảo hiểm nhân thọ có được giảm trừ khi tính thuế TNCN? Khi nhận tiền bồi thường hoặc tiền đáo hạn, người tham gia có phải nộp thuế không? Doanh nghiệp mua bảo hiểm cho nhân viên thì nghĩa vụ thuế được xử lý ra sao?
Đây là những câu hỏi mà bất kỳ ai tham gia bảo hiểm nhân thọ hoặc doanh nghiệp có chính sách bảo hiểm cho người lao động đều cần nắm rõ. Việc hiểu đúng quy định pháp luật về thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ không chỉ giúp bạn tối ưu hóa lợi ích tài chính mà còn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
Bài viết này sẽ cung cấp một cẩm nang toàn diện về thuế thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm nhân thọ, từ các quy định hiện hành, những thay đổi mới nhất theo Luật Thuế TNCN 2025, cho đến hướng dẫn cụ thể về cách tính, kê khai và các tình huống thực tế.
2. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?
Trước khi đi sâu vào các quy định cụ thể, cần hiểu rõ bản chất của thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập (ở mức quy định phải đóng thuế) phải nộp cho ngân sách nhà nước. Khoản tiền này được trích từ tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác, sau khi đã trừ đi các khoản được giảm trừ.
Các đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
-
Cá nhân cư trú tại Việt Nam
-
Cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
Thuế TNCN áp dụng đối với nhiều loại thu nhập khác nhau, bao gồm: thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng bất động sản, và cả thu nhập từ bảo hiểm (trong một số trường hợp cụ thể).
Khi tham gia bảo hiểm nhân thọ hay nhận tiền bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, thu nhập của cá nhân có thể bị ảnh hưởng (tăng hoặc giảm). Chính vì vậy, việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế trong các giao dịch bảo hiểm là vô cùng quan trọng.
3. TỔNG QUAN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI BẢO HIỂM NHÂN THỌ
3.1. Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành
Hiện nay, các quy định về thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ được quy định tại:
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân (số 04/2007/QH12) và các văn bản sửa đổi, bổ sung
-
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN
-
Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
-
Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thuế TNCN
Theo các quy định này, đa phần các khoản thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, cũng có những khoản mà người tham gia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế.
3.2. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 – Những thay đổi quan trọng
Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thuế).
Luật mới này mang đến nhiều thay đổi quan trọng đối với chính sách thuế TNCN cho bảo hiểm nhân thọ, bao gồm:
-
Quy định rõ ràng về thu nhập được miễn thuế: “thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật” được miễn thuế.
-
Nâng mức giảm trừ cho khoản đóng bảo hiểm nhân thọ: Theo Nghị định 253/2026 hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN, người dân tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm sẽ được khấu trừ thu nhập chịu thuế tối đa 3 triệu đồng/tháng (tương đương 36 triệu đồng/năm), thay vì mức 1 triệu đồng/tháng như trước đây.
-
Xác định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ phát sinh từ ngày 01/01/2026 vượt mức 03 triệu đồng/tháng để thông tin.
4. THU NHẬP TỪ BẢO HIỂM NHÂN THỌ CÓ PHẢI CHỊU THUẾ TNCN KHÔNG?
Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất. Câu trả lời là: Tùy từng trường hợp cụ thể.
4.1. Các khoản thu nhập được miễn thuế
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả Luật hiện hành và Luật 2025), các khoản thu nhập sau đây từ bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN:
a) Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (tử vong, thương tật do tai nạn, bệnh tật...), số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho người thụ hưởng hoặc người được bảo hiểm không phải chịu thuế TNCN.
Đây là quy định đã được khẳng định từ lâu và tiếp tục được duy trì trong Luật Thuế TNCN 2025.
b) Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Tiền lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ cũng được miễn thuế TNCN.
Điều này có nghĩa: phần lãi phát sinh từ giá trị tài khoản hợp đồng bảo hiểm (nếu có) sẽ không bị đánh thuế khi người tham gia nhận được.
c) Tiền bảo hiểm đáo hạn (trong một số trường hợp)
Theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm và bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN. Điều này được hiểu là phần tiền gốc và lãi (nếu có) khi hợp đồng đáo hạn cũng thuộc diện được miễn thuế.
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ:
-
Phần tiền gốc (phí đã đóng): Không phải chịu thuế
-
Phần lãi/giá trị tăng thêm: Được miễn thuế theo quy định
-
Phí tích lũy (trong một số trường hợp đặc biệt): Có thể phải chịu thuế
4.2. Các khoản thu nhập phải chịu thuế
Mặc dù đa phần các khoản thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế, vẫn có một số trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế:
a) Phí tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc
Căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm phần bồi thường).
Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng.
b) Khoản tiền phí bảo hiểm do doanh nghiệp trả thay vượt mức quy định
Nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động với mức phí vượt quá 3 triệu đồng/tháng/người, phần vượt mức này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
c) Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trong một số trường hợp đặc biệt)
Mặc dù lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường được miễn thuế, trong một số trường hợp cụ thể (ví dụ: hợp đồng có yếu tố nước ngoài hoặc các điều khoản đặc biệt), có thể phát sinh nghĩa vụ thuế. Người tham gia nên tham khảo ý kiến của chuyên gia thuế để được tư vấn cụ thể.
5. PHÍ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ THUẾ TNCN
5.1. Cá nhân tự mua bảo hiểm nhân thọ
Khi cá nhân tự tham gia bảo hiểm nhân thọ, câu hỏi đặt ra là: Số tiền đóng phí bảo hiểm có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?
Trước đây, theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, số tiền đóng phí bảo hiểm nhân thọ không nằm trong danh mục các khoản được giảm trừ thuế TNCN. Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh, các khoản phí đóng bảo hiểm như bảo hiểm y tế, thất nghiệp, xã hội hay quỹ hưu trí tự nguyện.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, theo Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị định 253/2026, người tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm sẽ được khấu trừ thu nhập chịu thuế tối đa 3 triệu đồng/tháng (36 triệu đồng/năm).
Đây là một thay đổi cực kỳ quan trọng mà người tham gia bảo hiểm nhân thọ cần nắm rõ để tối ưu hóa lợi ích về thuế.
5.2. Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
Nhiều doanh nghiệp hiện nay có chính sách mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động như một hình thức phúc lợi. Vậy các khoản chi này được xử lý như thế nào về mặt thuế?
a) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC, phần chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không vượt quá mức 3 triệu đồng/tháng/người sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
b) Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, với điều kiện mức chi không vượt quá 3 triệu đồng/tháng/người.
Nếu vượt quá mức này, phần vượt sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
6. KHẤU TRỪ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI KHOẢN ĐÓNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ
6.1. Quy định mới về giảm trừ 3 triệu đồng/tháng
Đây là nội dung được quan tâm nhất trong Luật Thuế TNCN 2025. Cụ thể:
Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 46 Nghị định số 253/2026, khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, tổng số tiền được trừ đối với các hình thức tham gia bảo hiểm (Quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm) tối đa không quá 3 triệu đồng/tháng.
Mức khấu trừ này bao gồm cả:
-
Khoản do người sử dụng lao động đóng cho người lao động
-
Khoản do người lao động tự đóng (nếu có)
Trước đây, mức được khấu trừ là 1 triệu đồng/tháng.
6.2. Ai được hưởng quyền lợi khấu trừ?
Không phải bất cứ ai mua bảo hiểm cũng được khấu trừ.
Điều kiện để được khấu trừ:
-
Người tham gia phải có thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải nộp thuế TNCN
-
Hợp đồng bảo hiểm phải là loại có tích lũy về phí bảo hiểm (không phải tất cả các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đều đáp ứng điều kiện này)
-
Tổng số tiền được trừ không vượt quá 3 triệu đồng/tháng cho tất cả các hình thức bảo hiểm được khấu trừ (không chỉ riêng bảo hiểm nhân thọ)
6.3. Cách tính và áp dụng
Ví dụ minh họa:
Anh A có thu nhập từ tiền lương là 20 triệu đồng/tháng. Anh tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy với mức phí 2,5 triệu đồng/tháng.
-
Thu nhập chịu thuế (trước khấu trừ): 20 triệu đồng
-
Các khoản giảm trừ:
-
Giảm trừ gia cảnh (bản thân): 11 triệu đồng/tháng
-
Giảm trừ người phụ thuộc (nếu có)
-
Khấu trừ bảo hiểm nhân thọ: 2,5 triệu đồng/tháng (trong hạn mức 3 triệu)
-
-
Thu nhập tính thuế: 20 - 11 - 2,5 = 6,5 triệu đồng
Như vậy, việc tham gia bảo hiểm nhân thọ đã giúp anh A giảm thu nhập tính thuế, từ đó giảm số thuế phải nộp.
Lưu ý quan trọng:
-
Mức khấu trừ tối đa là 3 triệu đồng/tháng cho tất cả các khoản đóng bảo hiểm được khấu trừ (bảo hiểm nhân thọ, quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện)
-
Nếu anh A đã có khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện 1 triệu/tháng, thì phần được khấu trừ cho bảo hiểm nhân thọ chỉ còn tối đa 2 triệu/tháng
-
Đây là quy định mới từ 01/7/2026, áp dụng cho các khoản phí phát sinh từ ngày 01/01/2026
7. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI TIỀN BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ
7.1. Bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Đây là tình huống phổ biến nhất. Khi người được bảo hiểm gặp rủi ro (tử vong, thương tật do tai nạn, bệnh hiểm nghèo...), doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả tiền bồi thường cho người thụ hưởng hoặc người được bảo hiểm.
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân (cả Luật hiện hành và Luật 2025), thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN.
Điều này có nghĩa:
-
Người thụ hưởng nhận tiền bồi thường không phải nộp thuế TNCN
-
Doanh nghiệp bảo hiểm không phải khấu trừ thuế khi chi trả tiền bồi thường
7.2. Tiền bảo hiểm đáo hạn
Khi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đến hạn và người tham gia nhận được tiền đáo hạn, câu hỏi đặt ra là khoản tiền này có phải chịu thuế không?
Theo quy định, tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN. Điều này được hiểu là:
-
Phần tiền gốc (tổng phí đã đóng): Không phải chịu thuế
-
Phần lãi/phần tăng thêm: Được miễn thuế
Tuy nhiên, cần lưu ý phân biệt với phí tích lũy trong một số trường hợp đặc biệt. Theo quy định, căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm phần bồi thường).
Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế 10% trên khoản tiền phí tích lũy.
8. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI LÃI TỪ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ
Như đã đề cập ở trên, theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN.
Điều này áp dụng cho:
-
Lãi phát sinh từ giá trị tài khoản hợp đồng (đối với các sản phẩm liên kết đầu tư)
-
Lãi từ các sản phẩm bảo hiểm có tích lũy
-
Các khoản lãi khác theo quy định của hợp đồng
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ:
-
Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Được miễn thuế
-
Lãi từ các hình thức đầu tư khác (gửi tiết kiệm, trái phiếu...): Có thể phải chịu thuế
Việc miễn thuế đối với lãi từ bảo hiểm nhân thọ là một trong những ưu đãi quan trọng, giúp khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm như một kênh tích lũy và bảo vệ tài chính dài hạn.
9. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM TRONG VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm quan trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với các khoản chi trả từ hợp đồng bảo hiểm.
9.1. Khấu trừ thuế đối với phí tích lũy
Theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với khoản tiền phí tích lũy được trả cho người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
Nếu khoản phí tích lũy được trả nhiều lần, tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy.
9.2. Khấu trừ thuế đối với tiền lãi (trong một số trường hợp)
Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng.
9.3. Trách nhiệm thông báo và kê khai
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:
-
Thông báo cho khách hàng về nghĩa vụ thuế phát sinh (nếu có)
-
Thực hiện khấu trừ thuế đúng quy định
-
Kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước
10. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI MUA BẢO HIỂM CHO NHÂN VIÊN
Khi doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau:
10.1. Xác định phần phí vượt mức
Theo quy định mới, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ phát sinh từ ngày 01/01/2026 vượt mức 03 triệu đồng/tháng để thông tin.
10.2. Tính vào thu nhập chịu thuế
Phần phí bảo hiểm vượt mức 3 triệu đồng/tháng/người sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
10.3. Kê khai và khấu trừ thuế
Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
-
Kê khai phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ khoản mua bảo hiểm cho người lao động
-
Thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định
-
Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế khi được yêu cầu
10.4. Điều kiện để được tính vào chi phí
Để khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần:
-
Đảm bảo mức chi không vượt quá 3 triệu đồng/tháng/người
-
Ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty
-
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động
11. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)
Q1: Người tham gia bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế TNCN không?
A: Tùy vào từng trường hợp. Khi tự tham gia bảo hiểm nhân thọ, số tiền đóng phí bảo hiểm không nằm trong danh mục các khoản được giảm trừ thuế TNCN (theo quy định cũ). Tuy nhiên, từ 01/7/2026, người tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy sẽ được khấu trừ thu nhập chịu thuế tối đa 3 triệu đồng/tháng.
Q2: Nhận tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ có phải nộp thuế không?
A: KHÔNG. Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế TNCN, thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN.
Q3: Tiền đáo hạn bảo hiểm nhân thọ có phải chịu thuế không?
A: Phần tiền gốc và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, đối với phần phí tích lũy trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải khấu trừ thuế 10%.
Q4: Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được tính vào chi phí không?
A: CÓ, nhưng chỉ trong phạm vi không vượt quá 3 triệu đồng/tháng/người. Phần vượt mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Q5: Khoản đóng bảo hiểm nhân thọ có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?
A: CÓ, theo quy định mới của Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị định 253/2026. Người tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm sẽ được khấu trừ thu nhập chịu thuế tối đa 3 triệu đồng/tháng (36 triệu đồng/năm).
Q6: Mức khấu trừ 3 triệu đồng/tháng áp dụng cho những ai?
A: Mức khấu trừ này áp dụng cho người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công và tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm. Mức khấu trừ bao gồm cả khoản do người sử dụng lao động đóng và khoản do người lao động tự đóng.
Q7: Nếu tôi đã tham gia quỹ hưu trí tự nguyện, tôi có được khấu trừ cả hai không?
A: CÓ, nhưng tổng số tiền được trừ đối với các hình thức tham gia bảo hiểm (quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ có tích lũy) không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.
Q8: Thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có được miễn thuế không?
A: CÓ. Theo quy định, tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN.
Q9: Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi mua bảo hiểm cho nhân viên?
A: Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ vượt mức 03 triệu đồng/tháng để thông tin và tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Q10: Thời điểm áp dụng quy định mới về khấu trừ 3 triệu đồng/tháng là khi nào?
A: Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị định 253/2026. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần phí bảo hiểm phát sinh từ ngày 01/01/2026 để thông tin.
12. KẾT LUẬN
12.1. Tổng kết các quy định về thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thu nhập từ bồi thường bảo hiểm nhân thọ | Miễn thuế TNCN |
| Thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ | Miễn thuế TNCN |
| Phí bảo hiểm nhân thọ do cá nhân tự đóng | Được khấu trừ tối đa 3 triệu/tháng (từ 01/7/2026) |
| Doanh nghiệp mua bảo hiểm cho nhân viên | Được tính vào chi phí nếu ≤ 3 triệu/tháng/người |
| Phần phí bảo hiểm vượt mức 3 triệu/tháng | Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động |
| Phí tích lũy bảo hiểm không bắt buộc | Doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% |
12.2. Những điểm mấu chốt cần nhớ
-
Đa phần thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN, bao gồm tiền bồi thường và tiền lãi từ hợp đồng.
-
Từ 01/7/2026, người tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy sẽ được khấu trừ thu nhập chịu thuế tối đa 3 triệu đồng/tháng (36 triệu đồng/năm).
-
Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu mức chi không vượt quá 3 triệu đồng/tháng/người.
-
Phần phí vượt mức 3 triệu đồng/tháng sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế 10% đối với khoản tiền phí tích lũy trong một số trường hợp.
12.3. Lời khuyên thực tế
Đối với người tham gia bảo hiểm nhân thọ:
-
Tìm hiểu kỹ các quy định về thuế TNCN để tối ưu hóa lợi ích
-
Nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công, hãy cân nhắc tham gia bảo hiểm nhân thọ có tích lũy để được hưởng quyền lợi khấu trừ thuế (từ 01/7/2026)
-
Khi nhận tiền bồi thường hoặc tiền đáo hạn, không cần lo lắng về nghĩa vụ thuế (trừ một số trường hợp đặc biệt)
Đối với doanh nghiệp:
-
Xây dựng chính sách bảo hiểm cho người lao động trong phạm vi 3 triệu đồng/tháng/người để được tính vào chi phí được trừ
-
Ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế công ty
-
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc để được hưởng quyền lợi về thuế
-
Xác định và thông báo phần phí bảo hiểm vượt mức 3 triệu đồng/tháng (nếu có)
Đối với người sử dụng lao động:
-
Cập nhật các quy định mới về thuế TNCN để thực hiện đúng nghĩa vụ
-
Xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ phát sinh từ ngày 01/01/2026 vượt mức 03 triệu đồng/tháng để thông tin
12.4. Thông điệp cuối cùng
Hiểu rõ về thuế thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm nhân thọ không chỉ giúp bạn tối ưu hóa lợi ích tài chính mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.
Với những thay đổi quan trọng từ Luật Thuế TNCN 2025, đặc biệt là quy định về khấu trừ 3 triệu đồng/tháng đối với khoản đóng bảo hiểm nhân thọ, đây là thời điểm thích hợp để người tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp chủ động tìm hiểu và áp dụng các quy định mới.
Hãy luôn cập nhật thông tin, tham khảo ý kiến của chuyên gia thuế và liên hệ với cơ quan thuế hoặc doanh nghiệp bảo hiểm để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn. Bởi vì, mỗi quyết định về bảo hiểm và thuế đều có thể ảnh hưởng đến tương lai tài chính của bạn và gia đình.
NGUỒN THAM KHẢO
| Nội dung | Nguồn |
|---|---|
| Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 | Cafef |
| Quy định về miễn thuế bồi thường bảo hiểm nhân thọ | Thuvienphapluat |
| Khấu trừ 3 triệu đồng/tháng đối với bảo hiểm nhân thọ | VietnamFinance |
| Hướng dẫn Thông tư 111/2013/TT-BTC | LuatVietnam |
| Chi phí bảo hiểm nhân thọ cho người lao động | Tài sản công |
| Trách nhiệm của người sử dụng lao động | LuatVietnam |
| Miễn thuế lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ | Thuvienphapluat |
| Thu nhập được miễn thuế TNCN | Bảo Việt Nhân thọ |
| Thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ | Prudential |
CLICK LIÊN HỆ HOẶC GỌI NGAY HOTLINE







